Thủng dạ dày tá tràng – Biến chứng do viêm loét dạ dày


Thủng dạ dày tá tràng là biến chứng vô cùng nguy hiểm, có thể cướp đi mạng sống của người bệnh trong thời gian ngắn. Để phòng ngừa và điều trị hiệu quả, bệnh nhân nên lưu ý nắm vững các thông tin cơ bản sau.                  

thung-da-day-ta-trang-co-nguy-hiem-khong
Thủng dạ dày tá tràng có nguy hiểm không

1. Tổng quan về thủng dạ dày tá tràng

Thủng dạ dày tá tràng khiến người bệnh luôn trong trạng thái bất an, lo lắng. Vậy bệnh lý này được hiểu như thế nào?

Thủng dạ dày (dạ dày bị vỡ): Chỉ tình trạng tổn thương toàn bộ bề dày của thành cơ quan. Do phúc mạc bao phủ hoàn toàn dạ dày, lỗ thủng thành dạ dày tạo ra sự giãn cách giữa lòng dạ dày và khoang phúc mạc, lúc này dạ dày sẽ xuất hiện một hoặc nhiều lỗ thủng. 

Thủng tá tràng: Là một trong những biến chứng không phổ biến của phương pháp nội soi đường mật ngược dòng (ERCP) và nội soi đường tiêu hóa. Là một chấn thương hiếm gặp.

Đặc điểm của tình trạng thủng dạ dày tá tràng

  • Về giới tính: Thường gặp nhiều ở nam giới hơn nữ giới (90% nam và 10% nữ).
  • Về độ tuổi: Phổ biến trong độ tuổi từ 20 – 40 tuổi, thủng dạ dày có thể gặp ở bệnh nhân trên 80 – 85 tuổi.
  • Về điều kiện ngoại cảnh: Tỷ lệ thủng dạ dày tá tràng thường xảy ra vào mùa rét hơn là mùa nóng hoặc thời tiết chuyển mùa.
  • Về tình trạng lỗ thủng: Thường là một lỗ, ít khi có 2 hay nhiều lỗ. Vị trí viêm loét thường ở mặt trước tá tràng và dạ dày.

2. Thủng dạ dày tá tràng – Biến chứng của viêm loét dạ dày

Thủng dạ dày tá tràng được coi là tác hại của viêm loét dạ dày hay trào ngược dạ dày, một trong những biến chứng mang lại nhiều hệ lụy đáng tiếc nhất cho người bệnh dạ dày.                

thung-da-day-do-viem-loet-da-day
Thủng dạ dày do viêm loét dạ dày

2.1 Đối tượng thường gặp

Có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, tuổi tác, phổ biến nhất là nhóm đối tượng trong độ tuổi lao động.

Nam giới bị nhiều hơn nữ giới, xuất phát từ thói quen bia rượu của nam giới thường xuyên hơn.

2.2 Nguyên nhân gây thủng dạ dày tá tràng

Bệnh viêm loét dạ dày là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây thủng dạ dày. Tỷ lệ thủng dạ dày xảy ra dưới 10% ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng. 

Nhóm bệnh nhân cao tuổi thường dùng thuốc kháng viêm, giảm đau NSAID , người có thói quen uống nhiều bia rượu, các chất kích thích, chất gây nghiện có nguy cơ bị biến chứng này rất lớn.

Các vết loét dạ dày thành sau khi bị thủng sẽ rò rỉ các chất trong dạ dày vào túi dưới, làm tăng nguy cơ gây viêm phúc mạc.

Ngoài ra, thủng dạ dày có thể do tự phát, chấn thương, liên quan đến một số bệnh ác tính, Iatrogenic,…

Hoặc có thể liên quan đến nội soi như: Cắt polyp, EMR – ESD, sự giãn nở của Anastomotic, thuốc, các dị vật, sắc nhọn, thực phẩm sắc nhọn (xương gà, cá,…)

2.3 Triệu chứng thủng dạ dày tá tràng

Triệu chứng cơ năng

  • Đau đột ngột, dữ dội như dao đâm ở vùng thượng vị. Dịch dạ dày chảy ra ổ bụng gây bỏng phúc mạc.
  • Mặt tái nhợt
  • Vã mồ hôi
  • Nhịp thở nhanh, nông
  • Tụt huyết áp
  • Đau liên tục, cơn đau không có dấu hiệu giảm dần
  • Người bệnh không dám hít thở mạnh, khi gập người sẽ cảm giác dễ chịu hơn
  • Buồn nôn
  • Bí trung đại tiện

Triệu chứng thực thể

  • Bụng co cứng, nổi rõ các múi cơ thẳng vùng thượng vị
  • Sờ bụng cảm giác cứng như đá
  • Triệu chứng toàn thân
  • Cơ thể xảy ra hiện tượng shock, có thể kéo dài vài phút hoặc thậm chí 1 giờ, tình trạng shock giảm dần.
  • Mạch ban đầu chậm, thân nhiệt giảm, sau một thời gian mạch sẽ trở lại bình thường
  • Ấn và cảm thấy đau khắp vùng thượng vị và hai hố chậu.
  • Gõ vùng trước gan vang.
  • Thăm trực tràng túi cùng Douglas phồng ấn đau.
  • Giai đoạn đầu nhu động ruột giảm, giai đoạn muộn xuất hiện tình trạng viêm phúc mạc nhiễm khuẩn, nhu động ruột mất.

Liềm hơi

  • Đây là triệu chứng quan trọng để chẩn đoán chính xác tình trạng thủng tạng rỗng hãy gặp do thủng dạ dày tá tràng.
  • Tỷ lệ thủng ổ loét dạ dày, tá tràng có liềm hơi thường là 65% – 80%.
  • Thủng dạ dày không có liềm hơi gọi là thủng bít, chiếm tỷ lệ từ 8 – 15%.
  • Người bệnh có biểu hiện hốt hoảng, vã mồ hôi, mặt tái nhợt, tay chân lạnh, mạch đập nhanh nhưng không rõ.
  • Bệnh nhân lúc đầu không sốt, sang giai đoạn muộn xuất hiện tình trạng sốt do nhiễm trùng.

2.4 Biến chứng thủng dạ dày tá tràng

Thủng dạ dày tá tràng có thể chuyển biến theo 2 khả năng sau đây:

2.4.1 Viêm phúc mạc cấp tính toàn thể

Sau 24h, tình trạng bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn viêm phúc mạc hữu trùng, vi khuẩn phát triển.

Nếu để kéo dài có thể gây nhiễm trùng, nhiễm độc rất nặng, ure huyết tăng cao, hôn mê, suy thận.

2.4.2 Viêm phúc mạc khu trú

Bệnh nhân có triệu chứng sốt cao, mệt mỏi, khi siêu âm có ổ loãng âm, chụp X – quang có hình ảnh một ổ áp xe.

Dịch dạ dày chảy tới mạc nối lớn, đại tràng khu trú, túi mật tạo thành một ổ áp xe dưới cơ hoành bên phải.

2.4.3 Ổ áp xe

Ổ áp xe thường xuất hiện 1 – 2 tuần sau khi thủng dạ dày.

Có thể có một hoặc nhiều ổ áp xe khi trú xung quanh dạ dày, tiểu khung hoặc hố chậu, thường gặp ở áp xe dưới cơ hoành là phổ biến nhất.

2.4 Chi phí mổ và phẫu thuật thủng dạ dày

Đối với người bị thủng dạ dày, tá tràng, phương pháp điều trị ngoại khoa (mổ) được ưu tiên hàng đầu.

Bệnh nhân được tiến hành mổ trước 12 giờ, tỷ lệ tử vong trong khoảng 0 – 0,55, sau 12 giờ, tỷ lệ là 15 – 30%.

Phẫu thuật mổ sẽ giúp cô lập và khống chế tạm thời lỗ thủng, ngăn dịch tiêu hóa chảy vào ổ bụng.

Nếu mổ nội soi có nhiều nghi vấn đối với ung thư dạ dày hay ổ bụng khó làm sạch thì nên chuyển sang mổ mở.

Đối với lỗ thủng ở mặt sau dạ dày hoặc tá tràng khuyến khích nên mổ mở.

Ngoài chi phí phẫu thuật, người bệnh còn chi trả các khoản tiền liên quan đến thuốc, tiền lưu viên, tiền vật tư tiêu hao, do đó rất khó để xác định một mức chi phí cụ thể. Tuy nhiên, về con số sẽ không hề nhỏ.

2.5 Cách chăm sóc người bệnh thủng dạ dày tá tràng

mot-so-luu-y-khi-cham-soc-cho-benh-nhan-mo-thung-da-day
Một số lưu ý khi chăm sóc cho bệnh nhân mổ thủng dạ dày

2.5.1 Chăm sóc trước mổ

Nhận định về tình trạng bệnh nhân:

  • Người bệnh có sốc không?
  • Có xuất hiện hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc không?
  • Môi có khô? Lưỡi có bị bẩn không?
  • Số lượng nước tiểu nhiều hay ít? Nước tiểu có màu vàng không?
  • Huyết áp có bị tụt không?
  • Nhịp thở có nhanh không?
  • Có bị sốt không?
  • Có buồn nôn hay không? Nếu có thì nôn nhiều hay nôn ít?
  • Có bị bí trung đại tiện không?
  • Các cơn đau bắt đầu từ bao giờ? Đau dữ dội hay âm ỉ?

Kế hoạch chăm sóc:

  • Đặt ống hút dịch dạ dày và hút hết dịch trong dạ dày, để làm hạn chế dịch dạ dày qua lỗ thủng vào trong ổ bụng và chống trướng bụng giúp cho người bệnh dễ thở.
  • Không được tiêm các thuốc giảm đau trong thời gian theo dõi để chẩn đoán.
  • Truyền dịch và tiêm thuốc theo chỉ dẫn.
  • Dùng kháng sinh trước mổ theo chỉ dẫn.
  • Đặt ống thông tiểu để kiểm soát tình trạng nước ra vào cơ thể, tránh tình trạng sốc.

2.5.2 Chăm sóc sau mổ

Nhận định tình trạng bệnh:

  • Người bệnh sau mổ có xuất hiện tình trạng nhiễm trùng hay nhiễm độc không?
  • Người bệnh tỉnh hay chưa tỉnh?
  • Có bị đau vùng vết mổ? Vết mổ có bị chảy máu hay nhiễm trùng không?
  • Ổ bụng có bị trướng không?
  • Ống dẫn lưu phúc mạc, ống dẫn lưu dạ dày có hoạt động tốt không?
  • Màu sắc, số lượng, tính chất của dịch qua ống dân lưu có bình thường không?
  • Người bệnh đã ăn uống lại bình thường chưa? Cần lưu ý gì?
  • Người bệnh có thể trung tiện và đại tiện bình thường được chưa?

Kế hoạch chăm sóc

  • Theo dõi nhịp thở: Nếu cảm thấy khó thở, nhịp thở tăng cần phải kiểm tra máy thở oxy xem có gặp trở ngại gì hay không.
  • Nếu mạch nhanh dẫn, huyết áp giảm cần có sự can thiệp ngay của bác sĩ, phòng ngừa nguy cơ sốc do mất máu.
  • Phải theo dõi tình trạng ổ bụng, ống hút dịch dạ dày liên tục.
  • Chăm sóc ống dẫn lưu.
  • Chăm sóc ống thông niệu đạo – bàng quang
  • Chăm sóc vết mổ: Đảm bảo thay băng vô khuẩn, cắt chỉ vào ngày thứ 7.
  • Đối với người già, đề kháng yếu, cắt chỉ muộn hơn (thường sau khoảng 10 ngày)
  • Về dinh dưỡng: Khi chưa có nhu động ruột sẽ nuôi dưỡng có thể bằng đường tĩnh mạch. Khi đã có nhu động ruột thì bắt đầu cho bệnh nhân uống, sau đó ăn từ lỏng tới đặc.
  • Theo dõi các biến chứng sau mổ. Một số biểu hiện như sốc, nôn, chảy máu nơi khâu lỗ thủng, biến chứng phổi, nhiễm trùng vết mổ,…

2.5.3 Chăm sóc sau khi ra viện

  • Khuyến khích bệnh nhân nên ăn lỏng, dễ tiêu, giảm số lượng ăn từng bữa. Một thời gian sau có thể giảm số bữa và tăng số lượng bữa ăn.
  • Hạn chế uống các loại đồ uống có cồn, có chứa caffeine.
  • Hạn chế ăn đồ ăn cay nóng.
  • Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như: Nôn ra máu, đau bụng dữ dội thì nên tới ngay bệnh viện để được kịp thời xử lý.

3. Cách phòng ngừa thủng dạ dày tá tràng

3.1 Chủ động điều trị viêm loét dạ dày giai đoạn sớm

Thủng dạ dày tá tràng là một trong những biến chứng điển hình của bệnh viêm loét dạ dày để lâu ngày. Do đó, để tránh những hệ lụy đáng tiếc, những đau đớn đến tột cùng về thể xác, người bệnh nên chủ động điều trị gốc rễ bệnh, từ đó ngăn ngừa biến chứng sớm.

Viêm loét dạ dày là bệnh lý về đường tiêu hóa. Nếu được phát hiện trong giai đoạn đầu thì hoàn toàn có thể chữa khỏi cùng với mức chi phí hợp lý.

Hiện nay, xu hướng sử dụng TPBVSK đang được phần đông bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tin dùng.      

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe - thân thiện và an toàn
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – thân thiện và an toàn

 Với ưu điểm hỗ trợ điều trị và cung cấp những vi khoáng cần thiết cho cơ thể, phương pháp này đang dần trở thành xu hướng phòng và điều trị bệnh trong tương lai gần.

3.2 Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt

  • Hạn chế thức khuya, ngủ muộn, đảm bảo ngủ đủ  7 – 8 tiếng/ngày.
  • Tăng cường ăn rau củ quả để bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
  • Hạn chế ăn mặn, ăn đồ chiên rán, cay nóng.
  • Không ăn quá no hoặc quá đói
  • Không nhịn ăn sáng
  • Nếu cảm thấy tức bụng, có thể chia nhỏ bữa ăn.
  • Hạn chế ăn đồ ăn nhiều axit như kim chi, dưa muối, cà muối,…
  • Không nên vận động mạnh sau ăn, nên đi lại nhẹ nhàng để dễ tiêu hơn.
  • Nên ngồi lại ít nhất 10 phút sau khi ăn
  • Tăng cường vận động thể dục thể thao để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
  • Nên ăn các loại đồ ăn mềm, dễ tiêu, hạn chế ăn các loại đồ ăn quá cứng.

Như vậy, có thể thấy thủng dạ dày tá tràng là một biến chứng không thể chủ quan, cả về mức độ nguy hiểm cũng như những tốn kém phát sinh trong quá trình điều trị. Mong rằng bệnh nhân sẽ có hướng điều trị sớm và phù hợp để tránh được bức tranh xấu nhất cho bản thân và gia đình.

Những thông tin chúng tôi cung cấp không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.healthline.com/health/gastrointestinal-perforation
  2. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK519554/

Dược sĩ Nguyễn Thị Nhung

Chào mọi người! Tôi là Nhung, một Dược sĩ thích viết lách và đam mê nghiên cứu sâu các bệnh lý liên quan đến hệ thống tiêu hóa, đặc biệt là về dạ dày. Với sự phát triển của internet giúp người bệnh dễ dàng tìm kiếm thông tin, tôi mong muốn có thể chia sẻ một cách chính xác nhất những vấn đề liên quan đến bệnh lý dạ dày thông qua Dạ Dày Happy được tôi tổng hợp từ các chuyên gia sức khỏe hàng đầu ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Chúc bạn sức khỏe và thành công. "Dạ dày khỏe - Ăn vui vẻ"

Nhận Xét